Thần Tàng bí cảnh: Luyện Khí kỳ(Luyện Tinh Hóa Khí) -> Trúc Cơ kỳ(Thông Mạch Đạo Cơ) -> (Cửu Chuyển) Kim Đan kỳ-> (Thoát Phàm) Nguyên Anh kỳ-> Hóa Thần kỳ(Luyện Khí Hóa Thần) -> Bất Trụy kỳ(Luyện Thần Hoàn Hư) -> (Toàn Chiếu) Hợp Thể kỳ -> (Vô Lượng) Đại Thừa kỳ-> (Luyện Hư) Hợp Đạo kỳ->(Phi Thăng) Độ Kiếp kỳ
Đạp Tiên bí cảnh: Niết Bàn cảnh(Thiên Tiên -> Chân Tiên) -> Âm Dương cảnh(Kim Tiên -> Đại La Kim Tiên) -> Pháp Tướng cảnh(La Thiên Thượng Tiên -> Tiên Quân) -> Lĩnh Vực cảnh(Tiên Tôn -> Tiên Đế)[ hạ,trung, thượng cấp.]
Đăng Thiên bí cảnh:Ngưng Tinh cảnh -> Nguyệt Luân cảnh -> Nhật Diệu cảnh -> Thiên Kiều cảnh -> Sáng Thế cảnh(vương, hoàng, đế mỗi bậc chia ba tầng.)
Phong Thần bí cảnh: Chí Tôn cảnh -> Giới Chủ cảnh -> Vĩnh Hằng cảnh(Đạo Chủ) -> Vĩnh Sinh cảnh(Chúa Tể)[ ngụy, chân, đạo cấp].
Ngự Đạo bí cảnh:Mệnh Luân Tam Sinh cảnh -> Kỷ Nguyên Tam Thế cảnh( khứ, tại, lai).
Vô Sở Bất Tại:dựa vào số vũ trụ đã đồng nhất thể mà phân chia.Giả dụ như đồng nhất thể một tiểu vũ trụ gọi Tiểu Thừa chân thể, đồng nhất một đại vũ trụ gọi Đại Thừa chân thể.Còn đồng nhất thể cảnh tiếp theo dựa trên bội số 2,4,8,16,32 cái đại vũ trụ mà phân chia, lần lượt là Lưỡng Nghi chân thể, Tứ Tượng chân thể, Bát Hoang chân thể, Tam Sinh Tam Thế Niết Bàn thể, Vô Sở Bất Tại Vô Cực thể.